Ôn tập chương Ester – Lipid: sơ đồ phản ứng và bảo toàn khối lượng
Tôi có thể gọi tên ester, phân biệt hai kiểu thủy phân, giải thích micelle và giải bài toán theo số nhóm chức.
Khám phá bài học, tài liệu và bài tập lớp 10, 11, 12 theo môn học. Chọn chủ đề phù hợp để học và ôn tập mỗi ngày.
Nội dung chất lượng được cộng đồng quan tâm
Tôi có thể gọi tên ester, phân biệt hai kiểu thủy phân, giải thích micelle và giải bài toán theo số nhóm chức.
Tôi có thể chọn đúng phép thử, viết sản phẩm thủy phân và tính theo tỉ lệ mắt xích–glucose–ethanol.
Tôi có thể phân loại theo nhóm chức, xử lí acid–base, đếm n−1 liên kết peptide và phân biệt thủy phân với biến tính.
Tôi có thể nhận diện cơ chế, suy monomer, tính n và lựa chọn vật liệu dựa trên cả công năng lẫn vòng đời.
So sánh liên kết glycoside, phản ứng thủy phân, phép thử iodine và ứng dụng của hai polysaccharide.
Phân loại carbohydrate, nối dạng mạch hở–mạch vòng với tính chất của glucose và fructose.
Phân biệt pha sáng ở màng thylakoid với chu trình Calvin ở chất nền lục lạp; theo dõi nguồn oxygen, carbon và năng lượng.
Đổi giữa số mol, khối lượng, số hạt và dùng hệ số phương trình như tỉ lệ mol; xác định chất giới hạn có kiểm soát.
Liên hệ màng sinh chất, nhân, ribosome, lưới nội chất, Golgi, lysosome và ti thể với dòng thông tin–vật chất trong tế bào.
Kết nối công thức y=ax²+bx+c với chiều mở, trục đối xứng, tọa độ đỉnh, giao điểm và khoảng đồng biến–nghịch biến.
Đọc và liên hệ đồ thị tọa độ–thời gian, vận tốc–thời gian; phân biệt tọa độ, quãng đường và độ dịch chuyển.
Phân biệt mệnh đề với câu chứa biến, điều kiện cần–đủ, phép kéo theo và các phép toán tập hợp qua miền phần tử.
Lập sơ đồ vật tự do, phân biệt lực với chuyển động và chiếu định luật II Newton theo từng trục.
Viết cấu hình electron nguyên tử cơ bản, suy ra chu kì và nhóm của nguyên tố khối s, p, đồng thời tránh nhầm electron với đi…
Theo dõi vị trí, chất vào–ra và vai trò của đường phân, chu trình Krebs, chuỗi truyền electron mà không coi ATP là năng lượn…
Phân biệt sai số ngẫu nhiên–hệ thống, xử lí phép đo lặp, ghi giá trị kèm độ không đảm bảo và không dùng quá nhiều chữ số có …
Dùng p=mv và J=Δp, áp dụng bảo toàn động lượng cho hệ kín theo từng trục và giải thích vai trò kéo dài thời gian va chạm.
Xác định số oxi hóa, chất oxi hóa–khử và cân bằng electron; phân biệt thay đổi số oxi hóa với phản ứng trao đổi không phải r…
Hiển thị 469–480 trong 879 nội dung