Mục tiêu bài học
Em phân loại được carbohydrate, nhận biết đặc điểm cấu tạo glucose–fructose và giải thích các phản ứng đặc trưng bằng nhóm chức.
1. Phân loại
- Monosaccharide: không thủy phân tiếp, như glucose và fructose.
- Disaccharide: thủy phân tạo hai monosaccharide.
- Polysaccharide: polymer thiên nhiên tạo từ nhiều mắt xích monosaccharide.
2. Cấu tạo và tính chất
Glucose mạch hở có nhóm aldehyde và năm nhóm hydroxy; fructose mạch hở có nhóm ketone và năm nhóm hydroxy. Nhiều nhóm –OH kề nhau giúp cả hai hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam.
Glucose khử thuốc thử Tollens. Fructose cũng cho phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm do chuyển hóa qua dạng enediol thành aldose; không nên suy ra fructose có sẵn nhóm –CHO.
3. Lên men
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 trong điều kiện enzyme thích hợp.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. 0,10 mol glucose lên men hoàn toàn tạo tối đa 0,20 mol ethanol và 0,20 mol CO2.
Ví dụ 2. Nhận định “fructose tráng bạc nên là aldehyde” sai. Phản ứng xảy ra trong môi trường base, nơi fructose có thể đồng phân hóa thành aldose.
Luyện tập
- Phân loại glucose, saccharose và cellulose.
- Nêu thuốc thử chứng minh glucose có nhiều nhóm –OH kề nhau.
- Tính khối lượng ethanol tối đa từ 18,0 g glucose, biết hiệu suất 100%.
- Giải thích vì sao không dùng phản ứng Tollens đơn độc để phân biệt glucose với fructose.
Đáp án ngắn
1) Mono-, di-, polysaccharide. 2) Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. 3) 9,2 g. 4) Cả hai đều có thể khử Tollens trong môi trường phản ứng.
Dễ nhầm
Công thức phân tử giống nhau không có nghĩa cấu tạo giống nhau. Fructose là ketose dù có phản ứng tráng bạc; điều kiện phản ứng quyết định sự chuyển hóa.
Chốt bài
Đọc nhóm chức để dự đoán phản ứng, nhưng luôn xét cân bằng dạng vòng–mạch hở và môi trường phản ứng.
Cùng nhau hiểu bài sâu hơn
Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.
Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.
Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.