🧪 Chất “ít tan” vẫn có cân bằng ion
Với muối AB(s)⇌A⁺+B⁻, Ksp=[A⁺][B⁻] trong mô hình dung dịch loãng. Chất rắn tinh khiết không xuất hiện trong biểu thức. Với CaF₂(s)⇌Ca²⁺+2F⁻, Ksp=[Ca²⁺][F⁻]².
So Q với Ksp
- Q<Ksp: dung dịch chưa bão hòa, chưa có xu hướng kết tủa theo mô hình.
- Q=Ksp: cân bằng bão hòa khi có pha rắn phù hợp.
- Q>Ksp: quá bão hòa, có xu hướng tạo kết tủa cho tới khi Q giảm.
Độ tan và hệ số
Nếu độ tan mol của CaF₂ trong nước tinh khiết là s thì [Ca²⁺]=s, [F⁻]=2s, nên Ksp=s(2s)²=4s³. Không được đặt mọi nồng độ ion bằng s khi hệ số phân li khác 1.
Kết tủa chọn lọc
Thêm từ từ ion tạo kết tủa có thể làm một ion đạt ngưỡng Q=Ksp trước ion khác. Khả năng tách phụ thuộc Ksp, nồng độ ban đầu, pH và phản ứng phụ. Không chỉ so hai giá trị Ksp nếu muối có tỉ lượng khác nhau.
⚠️ Nồng độ không luôn thay hoạt độ
Ở dung dịch ion đậm đặc, tương tác ion làm hoạt độ khác nồng độ. Tạo phức, acid–base và kết tủa chậm cũng có thể làm kết quả thực khác mô hình cơ bản.
📚 Căn cứ biên soạn
- Chương trình GDPT 2018.
- Mạch kiến thức Kết nối tri thức với cuộc sống lớp 11 và Quyết định 3588/QĐ-BGDĐT.
- Nội dung biên soạn độc lập, ưu tiên suy luận, điều kiện áp dụng và kiểm chứng.
📚 Lý thuyết trọng tâm
Mục tiêu: Viết biểu thức Ksp đúng hệ số, so tích ion Q với Ksp, tính độ tan và giải thích nguyên lí kết tủa chọn lọc cùng giới hạn của mô hình nồng độ.. Khi học Tích số tan: dự đoán kết tủa và tách ion có kiểm soát, hãy xác định khái niệm, điều kiện áp dụng và mối liên hệ giữa các dữ kiện; không chỉ ghi nhớ kết luận.
🧭 Ví dụ có hướng dẫn
Chọn một tình huống điển hình của bài. Bước 1: ghi dữ kiện và câu hỏi cần giải quyết. Bước 2: chọn khái niệm hoặc quy tắc phù hợp. Bước 3: giải thích từng bước và kiểm tra kết quả với điều kiện ban đầu. Nếu đổi một dữ kiện, hãy dự đoán kết quả thay đổi thế nào.
✍️ Luyện tập
- Tóm tắt bài bằng ba ý: khái niệm, điều kiện và kết luận.
- Tự tạo một ví dụ đúng và một phản ví dụ; chỉ ra điểm quyết định.
- Giải lại ví dụ khi thay đổi một dữ kiện, sau đó nêu cách kiểm chứng.
Checklist tự đánh giá
- Tôi giải thích được “vì sao”, không chỉ nêu đáp án.
- Tôi nhận ra trường hợp không áp dụng được quy tắc.
- Tôi kiểm tra được đơn vị, bằng chứng hoặc tính hợp lí của kết luận.
Cùng nhau hiểu bài sâu hơn
Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.
Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.
Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.