🧪 HÓA HỌC · LỚP 11

Cân bằng độ tan: Ksp và dự đoán kết tủa

Viết tích số tan từ phương trình hòa tan, phân biệt độ tan với Ksp và so Qsp–Ksp để dự đoán kết tủa có kiểm tra pha, hệ số.

📖 Bài học⏱ 12 phút👁 1🔖 0
Đóng góp bởi Võ Trí Kỳ Nam · cập nhật 06/09/2026
Đăng nhập để học

Ít tan vẫn có cân bằng động

Với muối AB(s)⇌A⁺(aq)+B⁻(aq), Ksp=[A⁺][B⁻]. Chất rắn tinh khiết không xuất hiện trong biểu thức. Ksp đặc trưng cân bằng ở nhiệt độ xác định, không phải trực tiếp số mol tan.

Tinh thể AB cân bằng với ion trong dung dịch và sơ đồ so Qsp với Ksp để quyết định chưa bão hòa, cân bằng hay kết tủa
Qsp dùng nồng độ hiện tại; Ksp là mốc cân bằng.

Hệ số quyết định lũy thừa

CaF₂(s)⇌Ca²⁺+2F⁻ nên Ksp=[Ca²⁺][F⁻]². Nếu độ tan mol là s trong nước tinh khiết, [Ca²⁺]=s và [F⁻]=2s, vậy Ksp=4s³.

Dự đoán kết tủa

Tính Qsp sau khi trộn, nhớ thể tích tổng: Qsp<Ksp chưa bão hòa; Qsp=Ksp cân bằng; Qsp>Ksp có xu hướng kết tủa tới khi trở về cân bằng.

Ion chung

Thêm ion đã có trong cân bằng thường làm giảm độ tan mol của muối. Tuy nhiên pH, tạo phức và lực ion có thể làm hệ thực phức tạp; không dùng mẹo ion chung khi có phản ứng phụ mạnh mà không xét.

⚠️ Ksp nhỏ không đủ so độ tan giữa công thức khác nhau

Do tỉ lượng ion khác, phải chuyển Ksp về s trước khi so độ tan mol. Đồng thời đơn vị/nồng độ phải nhất quán với mức mô hình phổ thông.

✍️ Luyện tập

Trộn hai dung dịch AgNO₃ và NaCl, tính nồng độ sau pha loãng rồi so Qsp với Ksp của AgCl; tìm lượng ion còn lại khi cân bằng.

📚 Căn cứ biên soạn

Bám Chương trình GDPT 2018; nội dung được đối chiếu nguồn chuyên môn và biên soạn độc lập.

NGUỒN HỌC LIỆU

Nội dung được biên soạn từ

TRAO ĐỔI · HỎI ĐÁP

Cùng nhau hiểu bài sâu hơn

Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.

Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.

Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.