🧪 HÓA HỌC · LỚP 12

Nguyên tố nhóm IIA: kim loại kiềm thổ, hợp chất calcium và nước cứng

Cấu hình ns² dẫn tới M²⁺; chu trình vôi minh họa chuyển hóa calcium, còn xử lí nước cứng dựa trên loại bỏ Ca²⁺ và Mg²⁺.

📖 Bài học⏱ 31 phút👁 1🔖 0
Đóng góp bởi Võ Trí Kỳ Nam · cập nhật 06/09/2026
Đăng nhập để học

Mục tiêu bài học

Em giải thích được xu hướng kim loại nhóm IIA, phản ứng của Mg và Ca, chuyển hóa CaCO3–CaO–Ca(OH)2 và nguyên tắc xử lí nước cứng.

Xu hướng nhóm IIA, chu trình hợp chất calcium và ion gây nước cứng
Nhóm IIA thường tạo M²⁺; CaCO₃, CaO và Ca(OH)₂ liên hệ trong chu trình vôi, còn Ca²⁺/Mg²⁺ gây nước cứng.

1. Đặc điểm nhóm

Kim loại kiềm thổ có cấu hình ngoài cùng ns2, thường tạo M2+. Đi xuống nhóm, xu hướng nhường electron và phản ứng với nước nhìn chung tăng. Be hầu như không phản ứng với nước; Mg phản ứng chậm với nước lạnh nhưng mạnh hơn với hơi nước; Ca phản ứng được với nước lạnh.

2. Hợp chất calcium

CaCO3 → CaO + CO2 khi nung. CaO + H2O → Ca(OH)2. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O; nếu CO2 dư, kết tủa có thể tan tạo bicarbonate.

3. Nước cứng

Nước cứng chứa đáng kể Ca2+, Mg2+. Cứng tạm thời liên quan bicarbonate và có thể giảm bằng đun sôi. Cứng vĩnh cửu liên quan chloride, sulfate; có thể dùng carbonate để kết tủa hoặc trao đổi ion. Nước cứng gây đóng cặn, giảm hiệu quả xà phòng.

Ví dụ có lời giải

Ví dụ 1. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2. 0,10 mol Ca tạo 0,10 mol H2.

Ví dụ 2. Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O khi đun, giải thích cách giảm độ cứng tạm thời.

Ví dụ 3. Thêm CO2 vừa đủ vào nước vôi tạo vẩn đục; CO2 dư làm CaCO3 chuyển thành Ca(HCO3)2 tan.

Luyện tập

  1. Viết phản ứng Ca với nước.
  2. Hoàn thành chuỗi CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3.
  3. Phân biệt nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.
  4. Giải thích vì sao Na2CO3 làm mềm được một số mẫu nước cứng.
Đáp án ngắn

1) Theo phương trình trên. 2) Nung, thêm nước, sục CO2 vừa đủ. 3) Theo anion bicarbonate so với chloride/sulfate. 4) CO32− kết tủa Ca2+/Mg2+.

Dễ nhầm

Không đồng nhất “nước cứng” với nước bẩn hoặc độc. Sục CO₂ dư vào nước vôi có thể làm kết tủa tan, nên hiện tượng phụ thuộc lượng CO₂.

Chốt bài

Cấu hình ns² dẫn tới M²⁺; chu trình vôi minh họa chuyển hóa calcium, còn xử lí nước cứng dựa trên loại bỏ Ca²⁺ và Mg²⁺.

NGUỒN HỌC LIỆU

Nội dung được biên soạn từ

Mục lục Hóa học 12 – Kết nối tri thứcKNTT coverage review · B25 · truy cập 06/09/2026
Xem nguồn gốc ↗
TRAO ĐỔI · HỎI ĐÁP

Cùng nhau hiểu bài sâu hơn

Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.

Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.

Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.