Mục tiêu bài học
Em giải thích được xu hướng kim loại nhóm IIA, phản ứng của Mg và Ca, chuyển hóa CaCO3–CaO–Ca(OH)2 và nguyên tắc xử lí nước cứng.
1. Đặc điểm nhóm
Kim loại kiềm thổ có cấu hình ngoài cùng ns2, thường tạo M2+. Đi xuống nhóm, xu hướng nhường electron và phản ứng với nước nhìn chung tăng. Be hầu như không phản ứng với nước; Mg phản ứng chậm với nước lạnh nhưng mạnh hơn với hơi nước; Ca phản ứng được với nước lạnh.
2. Hợp chất calcium
CaCO3 → CaO + CO2 khi nung. CaO + H2O → Ca(OH)2. Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O; nếu CO2 dư, kết tủa có thể tan tạo bicarbonate.
3. Nước cứng
Nước cứng chứa đáng kể Ca2+, Mg2+. Cứng tạm thời liên quan bicarbonate và có thể giảm bằng đun sôi. Cứng vĩnh cửu liên quan chloride, sulfate; có thể dùng carbonate để kết tủa hoặc trao đổi ion. Nước cứng gây đóng cặn, giảm hiệu quả xà phòng.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2. 0,10 mol Ca tạo 0,10 mol H2.
Ví dụ 2. Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + CO2 + H2O khi đun, giải thích cách giảm độ cứng tạm thời.
Ví dụ 3. Thêm CO2 vừa đủ vào nước vôi tạo vẩn đục; CO2 dư làm CaCO3 chuyển thành Ca(HCO3)2 tan.
Luyện tập
- Viết phản ứng Ca với nước.
- Hoàn thành chuỗi CaCO3 → CaO → Ca(OH)2 → CaCO3.
- Phân biệt nước cứng tạm thời và vĩnh cửu.
- Giải thích vì sao Na2CO3 làm mềm được một số mẫu nước cứng.
Đáp án ngắn
1) Theo phương trình trên. 2) Nung, thêm nước, sục CO2 vừa đủ. 3) Theo anion bicarbonate so với chloride/sulfate. 4) CO32− kết tủa Ca2+/Mg2+.
Dễ nhầm
Không đồng nhất “nước cứng” với nước bẩn hoặc độc. Sục CO₂ dư vào nước vôi có thể làm kết tủa tan, nên hiện tượng phụ thuộc lượng CO₂.
Chốt bài
Cấu hình ns² dẫn tới M²⁺; chu trình vôi minh họa chuyển hóa calcium, còn xử lí nước cứng dựa trên loại bỏ Ca²⁺ và Mg²⁺.
Cùng nhau hiểu bài sâu hơn
Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.
Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.
Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.