Mục tiêu bài học
Em mô tả được thành phần của xà phòng, giải thích cơ chế cuốn dầu mỡ bằng micelle và phân tích hiệu quả trong nước cứng.
1. Thành phần
Xà phòng chủ yếu là muối sodium hoặc potassium của acid béo, ví dụ C17H35COONa. Chất giặt rửa tổng hợp thường là muối alkyl sulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
2. Cơ chế làm sạch
Mỗi phân tử hoạt động bề mặt có đầu phân cực ưa nước và đuôi hydrocarbon kị nước. Khi khuấy, các đuôi bám vào dầu, các đầu hướng ra nước; nhiều phân tử bao quanh giọt dầu thành micelle để phân tán và cuốn trôi.
3. Nước cứng
Ion Ca2+, Mg2+ tạo muối carboxylate ít tan với xà phòng, sinh cặn và giảm khả năng giặt. Nhiều chất giặt rửa sulfonate không tạo kết tủa tương tự nên dùng được trong nước cứng.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. 2C17H35COO− + Ca2+ → (C17H35COO)2Ca↓. Kết tủa giải thích lớp cặn khi giặt bằng xà phòng trong nước cứng.
Ví dụ 2. Vết dầu không tan trong nước. Thêm chất hoạt động bề mặt và khuấy làm tăng diện tích tiếp xúc, chia dầu thành giọt nhỏ nằm trong micelle.
Luyện tập
- Chỉ ra đầu ưa nước và đuôi kị nước của sodium stearate.
- Viết phương trình ion tạo cặn giữa ion stearate và Mg2+.
- Giải thích tại sao chỉ ngâm mà không khuấy thường làm sạch chậm hơn.
- Đề xuất tiêu chí môi trường khi chọn chất giặt rửa.
Gợi ý
Đầu –COO−Na+ ưa nước; mạch C17H35– kị nước. Cần xét khả năng phân hủy sinh học, liều dùng và tác động của phụ gia.
Dễ nhầm
Xà phòng không “hòa tan” dầu theo nghĩa tạo dung dịch phân tử; nó phân tán dầu thành micelle. Không nên kết luận mọi chất giặt rửa tổng hợp đều thân thiện hay đều gây hại—phải xét cấu trúc và phụ gia cụ thể.
Chốt bài
Cấu trúc lưỡng cực tạo micelle; Ca2+/Mg2+ làm xà phòng mất tác dụng do kết tủa.
Cùng nhau hiểu bài sâu hơn
Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.
Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.
Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.