Mục tiêu bài học
Em giải thích được tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim; viết được phản ứng của kim loại với phi kim, nước, acid và dung dịch muối.
1. Tính vật lí chung
Electron dẫn giải thích khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt và phản xạ ánh sáng. Tính dẻo liên quan liên kết kim loại không định hướng. Mức độ cụ thể khác nhau theo cấu trúc và nhiệt độ; không phải kim loại nào cũng cứng hay có nhiệt độ nóng chảy cao.
2. Tính khử
Kim loại có xu hướng nhường electron: M → Mn+ + ne−. Chúng có thể phản ứng với phi kim, nước, acid hoặc ion kim loại khác.
- Với acid không oxi hóa: kim loại đứng trước H thường giải phóng H2.
- Với HNO3 hoặc H2SO4 đặc: sản phẩm khử thường không phải H2.
- Kim loại mạnh có thể khử ion kim loại yếu hơn trong dung dịch, nhưng phải xét phản ứng với nước.
3. Điều kiện quan trọng
Al, Fe, Cr có thể bị thụ động trong acid nitric đặc nguội hoặc sulfuric acid đặc nguội. Màng oxide cũng có thể bảo vệ kim loại ở điều kiện nhất định.
Ví dụ có lời giải
Ví dụ 1. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Zn bị oxi hóa từ 0 lên +2; H+ bị khử.
Ví dụ 2. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Một mol Fe nhường 2 mol electron và tạo một mol Cu.
Ví dụ 3. Không dùng quy tắc “đứng trước đẩy đứng sau” máy móc với Na trong CuSO4; Na phản ứng với nước trước.
Luyện tập
- Viết phương trình Mg với O2 và HCl.
- Cân bằng Al + Fe2O3.
- Tính mol H2 từ 0,10 mol Zn tác dụng HCl dư.
- Giải thích sự thụ động của Al trong HNO3 đặc nguội.
Đáp án ngắn
1) 2Mg+O2→2MgO; Mg+2HCl→MgCl2+H2. 2) 2Al+Fe2O3→Al2O3+2Fe. 3) 0,10 mol. 4) Màng bảo vệ bền cản phản ứng tiếp.
Dễ nhầm
Không áp dụng dãy hoạt động mà bỏ qua môi trường. Acid oxi hóa mạnh, nước và hiện tượng thụ động có thể làm sản phẩm khác quy tắc đơn giản.
Chốt bài
Kim loại là chất khử, nhưng muốn dự đoán đúng phải xác định chất oxi hóa, môi trường, màng bảo vệ và tỉ lượng electron.
Cùng nhau hiểu bài sâu hơn
Viết lời giải, công thức, đặt câu hỏi hoặc gửi ảnh phần bạn đang vướng.
Đăng nhập để đặt câu hỏi và tham gia trao đổi.
Chưa có trao đổi nào. Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi nhé.