Khí lý tưởng: nối áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối
Dùng pV=nRT và định luật khí kết hợp đúng điều kiện.
⏱ 15 phútHọc tuần tự theo chương và yêu cầu cần đạt; mỗi bài gồm lý thuyết, ví dụ, luyện tập và quiz.
Đăng nhập để bắt đầu →Dùng pV=nRT và định luật khí kết hợp đúng điều kiện.
⏱ 15 phútTập trung vào hình dạng sóng dừng và quan hệ khoảng cách với bước sóng.
⏱ 15 phútHiểu vì sao khối lượng hạt nhân nhỏ hơn tổng khối lượng nucleon tự do.
⏱ 15 phútRelate impedance, phase and resonance in a series RLC circuit without adding RMS voltage magnitudes as scalars.
⏱ 15 phútUse N=N0·2^(−t/T) and activity proportionality while distinguishing deterministic population laws from individual decay times.
⏱ 15 phútApply Einstein’s photoelectric equation, distinguishing threshold frequency, stopping potential, intensity and electron kinetic energy.
⏱ 15 phútCalculate mass defect and binding energy per nucleon, distinguishing nuclear stability from total binding energy alone.
⏱ 15 phútAnalyze series RLC circuits with impedance and phase, distinguishing phasor addition from ordinary scalar addition.
⏱ 15 phútApply pV=nRT with absolute temperature and distinguish isothermal, isobaric and isochoric processes.
⏱ 15 phútRelate wavelength, frequency and photon energy across the electromagnetic spectrum without equating intensity with photon energy.
⏱ 15 phútExplain intrinsic and doped semiconductors, depletion regions and diode bias without treating holes as literal particles.
⏱ 15 phútApply ideal transformer ratios and explain why high-voltage transmission reduces resistive loss for fixed delivered power.
⏱ 15 phútTrace a digital communication chain through sampling, encoding, channel noise and decoding while distinguishing bit rate from signal bandwidth.
⏱ 15 phútBalance nuclear reactions using nucleon number and charge, calculate Q-values from mass differences and distinguish energy release from reaction probability.
⏱ 15 phútApply the first law with an explicit sign convention, distinguish state functions from energy transfers and analyze cyclic processes.
⏱ 15 phútRelate discrete atomic energy levels to absorption and emission spectra using photon energy while distinguishing a teaching model from a literal electron orbit picture.
⏱ 15 phútGiải thích máy phát điện xoay chiều bằng định luật Faraday, xác định chu kì và phân biệt chuyển hóa năng lượng với việc “tạo ra” năng lượng.
⏱ 15 phútDùng F=qv×B để xác định hướng lực, bán kính quỹ đạo và giới hạn của mô hình chuyển động tròn trong từ trường đều.
⏱ 15 phútPhân biệt nhiệt hiện Q=mcΔT với nhiệt ẩn Q=mL, đọc đoạn dốc–đoạn nằm ngang và lập cân bằng năng lượng có tổn thất.
⏱ 15 phútDùng phân bố góc tán xạ để suy luận nguyên tử phần lớn là khoảng trống, điện tích dương tập trung trong vùng rất nhỏ và phân biệt dữ liệu với mô hình.
⏱ 15 phútLiên hệ chuyển động vi mô với áp suất và nhiệt độ tuyệt đối, giải thích phân bố tốc độ và phân biệt mô hình khí lí tưởng với khí thực.
⏱ 15 phútTính từ thông, suất điện động cảm ứng và dùng định luật Lenz xác định chiều dòng chống lại biến thiên từ thông.
⏱ 15 phútXác định độ lớn, chiều qv×B và bán kính quỹ đạo tròn; phân biệt tác dụng của từ trường với điện trường.
⏱ 15 phútVận dụng F=BIl sinθ cho đoạn dây thẳng trong từ trường đều, dùng tích có hướng xác định chiều và phân biệt lực tổng với mômen lên khung dây.
⏱ 15 phútPhân biệt hoạt độ nguồn với liều nhận, giải thích thời gian–khoảng cách–che chắn và đọc lợi ích–rủi ro của ứng dụng bức xạ mà không gây hoang mang.
⏱ 15 phútĐọc các đoạn tăng nhiệt và đoạn chuyển thể, tính Q=mcΔT hoặc Q=mL đúng giai đoạn và giải thích năng lượng vi mô khi nhiệt độ gần không đổi.
⏱ 15 phútGiải thích dòng điện cảm ứng khép kín trong khối dẫn khi từ thông biến thiên, phân tích lực cản từ và gia nhiệt, đồng thời hiểu vì sao lõi ghép lá làm giảm tổn hao.
⏱ 15 phútLiên hệ từ thông móc vòng với dòng điện, dùng suất điện động tự cảm và năng lượng từ trường để giải thích quá trình đóng–ngắt mạch và giới hạn của cuộn cảm thực.
⏱ 15 phút