Le Chatelier: hệ cân bằng phản ứng thế nào khi bị tác động?
Dự đoán chuyển dịch theo nồng độ, áp suất và nhiệt độ mà không học mẹo rời rạc.
⏱ 15 phútHọc tuần tự theo chương và yêu cầu cần đạt; mỗi bài gồm lý thuyết, ví dụ, luyện tập và quiz.
Đăng nhập để bắt đầu →Dự đoán chuyển dịch theo nồng độ, áp suất và nhiệt độ mà không học mẹo rời rạc.
⏱ 15 phútTính pH, nhận biết acid–base và tránh nhầm thang logarithm.
⏱ 15 phútMột quy trình có kiểm soát để viết đồng phân không thiếu và không trùng.
⏱ 15 phútUse reaction quotient and Le Châtelier reasoning while separating equilibrium shifts from changes in the equilibrium constant.
⏱ 15 phútCalculate pH from hydrogen-ion activity approximations and distinguish strong from weak acid behavior and dilution limits.
⏱ 15 phútGenerate structural isomers systematically while respecting carbon valence and distinguishing chain, position and functional-group isomerism.
⏱ 15 phútPredict substitution, addition and aromatic substitution from bonding while separating combustion from diagnostic reactions.
⏱ 15 phútCalculate and interpret pH using hydrogen-ion activity approximations, distinguish strong from weak acids, and check charge and mass balance.
⏱ 15 phútCompare alcohol and phenol structure, acidity and characteristic reactions without assuming every hydroxyl group behaves identically.
⏱ 15 phútDistinguish aldehydes, ketones and carboxylic acids by carbonyl environment and predict oxidation and acid-base behavior.
⏱ 15 phútConnect nitrogen and sulfur transformations to fertilizers, acid deposition and redox chemistry while separating causes from effects.
⏱ 15 phútExplain reaction-rate changes through concentration, temperature, surface area and activation energy while distinguishing kinetics from equilibrium.
⏱ 15 phútConnect ammonia structure to basicity, distinguish NH3 from NH4+ and reason about Haber equilibrium, fertilizer use and safe identification.
⏱ 15 phútChoose filtration, extraction, distillation and crystallization from particle size, solubility, phase and volatility rather than memorizing apparatus names.
⏱ 15 phútNhận diện dẫn xuất halogen, giải thích phản ứng thế và tách ở mức độ cấu trúc, đồng thời đánh giá lợi ích và rủi ro sử dụng.
⏱ 15 phútPhân biệt sulfuric acid loãng với đặc, giải thích tính acid và oxi hóa trong phạm vi phổ thông, nhận biết sulfate an toàn.
⏱ 15 phútTính công thức đơn giản nhất từ thành phần nguyên tố, dùng khối lượng mol xác định công thức phân tử và kiểm tra tính khả thi hóa học.
⏱ 15 phútĐọc nhãn N–P–K, tính lượng dưỡng chất, giải thích thất thoát nitrogen–phosphorus và chuỗi phú dưỡng để sử dụng phân bón hợp lí.
⏱ 15 phútĐọc IR theo nhóm liên kết và khối phổ theo m/z, phân biệt ion phân tử–mảnh vỡ, kết hợp dữ liệu thay vì kết luận từ một đỉnh.
⏱ 15 phútPhân biệt chưng cất phân đoạn với biến đổi hóa học, giải thích mục tiêu cracking–reforming và đánh giá hiệu suất, an toàn, phát thải.
⏱ 15 phútPhân biệt vai trò H+ và nitrate trong phản ứng, cân bằng oxi hóa–khử, hiểu sản phẩm khử phụ thuộc điều kiện và liên hệ nitrate với môi trường.
⏱ 15 phútĐọc đường cong chuẩn độ, phân biệt điểm tương đương–điểm kết thúc và chọn chỉ thị theo vùng biến thiên pH.
⏱ 15 phútGiải thích sắc kí bằng cân bằng pha động–pha tĩnh, chiết lỏng–lỏng bằng phân bố chất tan và lựa chọn phương pháp theo tính chất hỗn hợp.
⏱ 15 phútTheo dõi phép chuẩn độ bằng tỉ lượng, phân biệt điểm tương đương với tín hiệu quan sát và chọn chỉ thị theo vùng pH biến đổi thay vì học thuộc màu.
⏱ 15 phútGiải thích cơ chế của cặp axit yếu–bazơ liên hợp, dùng công thức gần đúng đúng điều kiện và phân biệt khả năng đệm với việc pH hoàn toàn không đổi.
⏱ 15 phútLiên hệ nhiệt độ sôi với lực London, moment lưỡng cực, liên kết hydrogen, kích thước và mức độ phân nhánh; rèn cách chỉ thay một yếu tố khi so sánh.
⏱ 15 phútViết biểu thức Ksp đúng hệ số, so tích ion Q với Ksp, tính độ tan và giải thích nguyên lí kết tủa chọn lọc cùng giới hạn của mô hình nồng độ.
⏱ 15 phút